vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim Th và ông Nguyễn Văn Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trần Thị Kim Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là: Nguyễn Huy Phúc - sinh ngày 29/12/2012 và Nguyễn Nhã Anh Th1 – sinh ngày 17/3/2017 đến tuổi thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T y/c ly hôn với ông Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim Th và ông Nguyễn Văn Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST-HNGĐĐạ Huoai, ngày 03 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim Th– sinh năm: 1988

Trú tại: Thôn A – xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ng – sinh năm: 1987

Trú tại: Thôn A – xã H – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim Th và ông Nguyễn Văn Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Trần Thị Kim Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là: Nguyễn Huy Phúc - sinh ngày 29/12/2012 và Nguyễn Nhã Anh Th1 – sinh ngày 17/3/2017 đến tuổi thành niên.

Ông Nguyễn Văn Ng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Huy Ph – sinh ngày 29/12/2012 hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi con chung Nguyễn Huy Phúc thành niên.

Ông Nguyễn Văn Ng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Nhã Anh Th1 – sinh ngày 17/3/2017 hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi con chung Nguyễn Nhã Anh Th1 thành niên.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân gia đình.

Về án phí: Bà Trần Thị Kim Th phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0007531 ngày 06/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà Trần Thị Kim Th đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Trần Thị Kim Th được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

Ông Nguyễn Văn Ng phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ