vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHIÊM!HOÁ!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!TỈNH!TUYÊN!QUANG
Số: 23/2018/QĐST - HNGĐ
QUYẾT!ĐỊNH!
Chiêm Hoá, ngày 01 tháng 3 năm 2018

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

! Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa: *!Nguyên!đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp 22, xã Thạnh Trị, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. *!Bị!đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn LĐ, xã Yên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018.

XÉT!THẤY!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn U được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 25/11/2009. Chị Nguyễn Thị V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đình Đ, sinh ngày 13/10/2012; Anh U và chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn U nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn U đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005427 ngày 29/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, nay được khấu trừ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (anh Nguyễn Văn U đã nộp đủ tiền án phí). Trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ