vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Duy K. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Duy K thỏa thuận ly hôn.

TAND tỉnh Nghệ An; VKSND huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thoa ly hôn Bùi Duy Khánh"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Duy K. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Duy K thỏa thuận ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:23/2018/QĐST-HNGĐA, ngày 09 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 30/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T – Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn 5, xã H Sơn, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Bùi Duy K – Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn 4, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An Căn cứ điều 212, điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, điều 82, điều 83, điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Duy K. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Duy K thỏa thuận ly hôn. 2/ Về nuôi con chung: Giao con chung là Bùi Duy H sinh ngày 24/11/2013 cho anh Bùi Duy K trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn phần cấp dưỡng nuôi con cho chị Phạm Thị T. Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3/ Về tài sản chung và nợ: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Duy K khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH. Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002144 ngày 28/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Trả lại cho chị Phạm Thị T 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ