- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bà Dương Thị Bích Kh yêu cầu chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số:23/2018/QĐST–DS | Thái Nguyên, ngày 08 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2018 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2016/TLST-DSST ngày 24 tháng 6 năm 2016.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Bích Kh sinh năm 1967
HKTT: tổ 2X, phường Tr Th, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1979
HKTT: tổ Y, phường TL, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1982
HKTT: tổ 1Z, phường TL, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
I. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1) Di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn H1 và bà Lƣơng Thị L gồm có:
1.1 Về đất và tài sản trên đất gồm có: 03 thửa đất
-Thửa thứ nhất: Thửa đất số 29, tờ bản đồ 39 mang tên bà Lương Thị L với
diện tích 132,5m2 đất ở đô thị, tại phường TL, TPTN theo GCNQSD đất số AC 136153 do UBND TPTN cấp ngày 28/3/2005 vào sổ cấp GCNQSD đất số H 00073.
-Thửa số 161 mang tên Lương Thị L diện tích 244m2 đất ở đô thị, tại
phường TL, TPTN theo GCNQSD đất số I 279591 do UBND tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 04/4/1997 vào sổ cấp GCN QSD đất số 02479/QSDĐ/TN Tân Lập trên đất có 01 nhà cấp 4 xây dựng năm 1989, sửa chữa năm 2002.
- Thửa đất số 171 tờ bản đồ số 50 với diện tích 87,5m2 đất ở đô thị, tại Khu
dân cư số X, phường TL, TPTN theo GCNQSD đất số AC 589726 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 26/7/2005 mang tên Lương Thị L.
1.2 Số tiền tại 02 sổ tiết kiệm AA00000152511 và AA 00000152512 với
tổng số tiền 1.050.000.000đ gửi ngày 20/07/2015 tại Ngân hàng NN tỉnh Thái Nguyên đã rút năm 2015.
2) Về hàng thừa kế: Gồm có bà Dương Thị Bích Kh, anh Nguyễn Văn N,
chị Nguyễn Thị Thu H.
3) Các đƣơng sự thống nhất thỏa thuận phân chia di sản thừa kế nhƣ sau:
3.1 Anh Nguyễn Văn N có nghĩa vụ trích chia di sản thừa kế bằng tiền cho
bà Dương Thị Bích Kh số tiền 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) một lần chậm nhất vào ngày 20/8/2018 (Dương lịch).
3.2 Anh Nguyễn Văn N được toàn quyền sử dụng, định đoạt đối với số
tiền tại 02 sổ tiết kiệm AA00000152511 và AA 00000152512 với tổng số tiền 1.050.000.000đ gửi ngày 20/07/2015 tại Ngân hàng NN tỉnh Thái Nguyên đã rút năm 2015 và 02 thửa đất là:
-Thửa số 29, tờ bản đồ 39 theo GCNQSD đất số AC 136153 do UBND
thành phố Thái Nguyên cấp ngày 28/3/2005 mang tên bà Lương Thị L đất ở Đô thị với diện tích 132,5m2, phường TL, TPTN.
- Thửa số 161 GCNQSD đất số I 279591 do UBND tỉnh Thái Nguyên cấp
ngày 04/4/1997 mang tên Lương Thị L với diện tích 244m2 đất ở đô thị, tại phường TL, TPTN, trên đất có 01 nhà cấp 4 xây dựng năm 1989, sửa chữa năm 2002.
3.3 Chị Nguyễn Thị Thu H toàn quyền sử dụng định đoạt thửa đất số 171
tờ bản đồ số 50 GCNQSD đất số AC 589726 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 26/7/2005 mang tên Lương Thị L với diện tích 87,5m2 đất ở đô thị, tổ 10, phường TL, TPTN.
4. Về Án phí: Bà Dương Thị Bích Kh chịu 1/3 án phí dân sự sơ thẩm xác
định bằng 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp và hoàn trả cho bà Dương Thị Bích Kh 14.500.000đ (Mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004505 ngày 23/6/2016.
Anh Nguyễn Văn N phải chịu 2/3 án phí dân sự sơ thẩm là 13.000.000đ
(Mười ba triệu đồng).
3.5 Về lãi xuất chậm thanh toán: Các đương sự thống nhất thỏa thuận sẽ thực
hiện đúng nội dung thỏa thuận, trong trường hợp anh N không thực hiện đúng thỏa thuận thì phần lãi xuất chậm thanh toán bà Kh sẽ yêu cầu tại giai đoạn thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi Cục THA dân sự Tp. Thái Nguyên; - Lưu: VP, HS | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |