- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƢỚC LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST- DS | Phước Long, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyeân ñôn: Bà Nguyễn Thị Mộng H, sinh năm: 1976
Trú tại: khu phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
Bò ñôn: Bà Phan Thị N, sinh năm 1976;
Trú tại: khu phố B, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1976
Trú tại: khu phố B, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Phan Thị N, ông Nguyễn Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Mộng H số tiền 3.470.000.000 đồng (ba tỷ bốn trăm bảy mươi triệu đồng).
Phương thức trả: bà Phan Thị N, ông Nguyễn Văn B trả dần mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời hạn trả vào ngày 10 hàng tháng, thời gian thực hiện bắt đầu vào ngày 10/01/2019 cho đến khi trả hết số nợ nêu trên.
- Kể từ ngày 10/01/2019 nếu bà N, ông B chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà H và bà H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà N, ông B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm: bà N và ông B phải liên đới chịu 50.700.000 đồng (Năm mươi triệu bảy trăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Bà H không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Mộng H số tiền tạm ứng án phí 50.700.000 đồng (Năm mươi triệu bảy trăm nghìn đồng) mà bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0006099 ngày 04/9/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát thị xã Phước Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Minh Nghĩa |