- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 32/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H. Do ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Phó giám đốc Khối pháp chế và Kiểm soát tuân thủ, VPBank Hội sở. Theo Văn bản ủy quyền số: 11/2018/UQ-HĐTV ngày 02/3/2018.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Quốc Đ – Chuyên viên xử lý nợ, thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần V – Chi nhánh B. Theo Văn bản ủy quyền số: 5740/2018/VPB AMC PN ngày 14/3/2018.
Bị đơn: 1/ Ông Phan Thanh T – Sinh năm 1978.
2/ Bà Huỳnh Thị L – Sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu ông Phan Thanh T, bà Huỳnh Thị L phải trả số tiền nợ vay là 81.833.687đồng, gồm: nợ gốc: 60.810.962đồng, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 14/5/2018: 21.022.725đồng. Và tiền lãi quá hạn theo thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng đã ký kết tính từ ngày 15/5/2018 cho đến khi ông Phan Thanh T, bà Huỳnh Thị L hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Trong trường hợp ông Phan Thanh T, bà Huỳnh Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu kê biên và phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô tải nhãn hiệu VEAM, biển số 86C – 046.35 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 001189 ngày 03/10/2014 của Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên Phan Thanh T. Hợp đồng thế chấp xe ô tô số BHT/14/0278/HDTCSP ngày 06/10/2014 đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/10/2014.
Ông Phan Thanh T, bà Huỳnh Thị L tự nguyện thỏa thuận, đồng ý trả nợ theo yêu cầu của Ngân hàng số tiền nợ vay là 81.833.687đồng, gồm: nợ gốc: 60.810.962đồng, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 14/5/2018: 21.022.725đồng. Và tiền lãi quá hạn theo thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng đã ký kết tính từ ngày 15/5/2018 cho đến khi ông Phan Thanh T, bà Huỳnh Thị L hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Trong trường hợp ông Phan Thanh T, bà Huỳnh Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông, bà đồng ý để Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên và phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô tải nhãn hiệu VEAM, biển số 86C – 046.35 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 001189 ngày 03/10/2014 của Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên Phan Thanh Tâm. Hợp đồng thế chấp xe ô tô số BHT/14/0278/HDTCSP ngày 06/10/2014 đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/10/2014.
Về án phí: Ông Phan Thanh T, bà Huỳnh Thị L tự nguyện, thỏa thuận chịu 2.045.842 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 1.988.742đồng tạm ứng án phí do Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015110 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện HTB; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mi Mi |