vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tô Văn L và bà Lê Thị U; địa chỉ: Ấp TP, xã TLT, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Lê Ngân Kiều; địa chỉ: Số 99, Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 23 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tô Văn L và bà Lê Thị U; địa chỉ: Ấp TP, xã TLT, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Lê Ngân Kiều; địa chỉ: Số 99, Lý Tự Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M; địa chỉ: Khu dân cư ấp Trường Hòa, xã TLA, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị M tự nguyện trả cho ông Tô Văn L và bà Lê Thị U số tiền nợ hụi và nợ vay là 68.360.000 đồng (sáu mươi tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng).

Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị M trả mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng, ngày trả nợ lần đầu tiền là ngày 15/5/2018 cho đến khi bà Nguyễn Thị M trả dứt nợ cho ông Tô Văn L và bà Lê Thị U.

Kể từ ngày ông Tô Văn L và bà Lê Thị U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị M chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị M còn phải trả cho ông Tô Văn L và bà Lê Thị U số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Tô Văn L và bà Lê Thị U tự nguyện chịu là 854.500 đồng (tám trăm năm mươi bốn nghìn năm trăm đồng). Khấu trừ 2.370.000 đồng (hai triệu ba trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Tô Văn L và bà Lê Thị U đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014639 ngày 27 tháng 3 năm 2018 thành tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Tô Văn L và bà Lê Thị U được nhận lại số tiền 1.515.500 đồng (một triệu năm trăm mười lăm nghìn năm trăm đồng).

Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu là 854.500 đồng (tám trăm năm mươi bốn nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ