vanban.org

Quyết định 23/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; trụ sở chính: 89 L, phường H, quận Đ, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản giữa Ngân hàng V và ông Lương Hoàng Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2017/QĐST-KDTMPhụng Hiệp, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2017TLST-KDTM ngày 23 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V; trụ sở chính: 89 L, phường H, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr, chức vụ: Phó Giám đốc Khối Pháp chế và Kiểm soát tuân thủ.

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Trọng Ngh, chức vụ: Cán bộ Xử lý nợ.

- Bị đơn: Lương Hoàng Đ; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lương Hoàng Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng V số tiền: 219.215.835 đồng (Hai trăm mười chín triệu hai trăm mười lăm nghìn tám trăm ba mươi lăm đồng) tính đến ngày 19/12/2017, trong đó: số tiền nợ gốc là 176.327.777 đồng và số tiền lãi: 42.888.058 đồng.

Trường hợp, bị đơn không thanh toán số nợ cho ngân hàng thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: 7888238/NTO/HĐTCSP ngày 27/6/2016. Trường hợp, bị đơn thanh toán xong các khoản nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ xóa Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: 7888238/NTO/HĐTCSP cho bị đơn.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực thi hành (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày (20/12/2017), bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất và việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Về án phí: Bị đơn Lương Hoàng Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.480.395 đồng (Năm triệu bốn trăm tám mươi nghìn ba trăm chín mươi lăm đồng).

Nguyên đơn ngân hàng V được nhận lại 4.761.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013073, ngày 23/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ