vanban.org

Quyết định 23/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T, sinh năm: 1987 và anh Mai Xuân T, sinh năm: 1985.

Viện kiểm sát cùng cấp; Chi cục THADS huyện Nam Đông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T, sinh năm: 1987 và anh Mai Xuân T, sinh năm: 1985.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÔNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2017/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2017/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm: 1987.

- Bị đơn: Anh Mai Xuân T, sinh năm: 1985. Cùng trú tại: Thôn PH, xã HP, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 07 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T, sinh năm: 1987 và anh Mai Xuân T, sinh năm: 1985. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Mai Xuân T đã thoả thuận với nhau là giao cháu Mai Xuân H, sinh ngày 04/02/2005 cho anh T nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đã thoả thuận với nhau là chị Đỗ Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị Đỗ Thị Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đỗ Thị T và anh Mai Xuân T xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000606 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Đỗ Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ