- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông B, sinh năm 1960, nơi cư trú: G7, khu nhà ở M, T, phường D, quận D, thành phố Hải Phòng và bà H, sinh năm 1982, nơi cư trú: Số 2/14, đường A, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2017/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 21 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2017/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông B, sinh năm 1960, nơi cư trú: G7, khu nhà ở M, T, phường D, quận D, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Bà H, sinh năm 1982, nơi cư trú: Số 2/14, đường A, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông B, sinh năm 1960, nơi cư trú: G7, khu nhà ở M, T, phường D, quận D, thành phố Hải Phòng và bà H, sinh năm 1982, nơi cư trú: Số 2/14, đường A, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông B và bà H thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung: Hai bên không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông B tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một năm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003884 ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Ông B được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một năm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Hải Phòng; - Cục Thi hành án dân sự TP Hải Phòng; - UBND quận N, TP Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Trần Thu Hƣơng |