- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H1 TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 23 /2017/ QĐST- DS | H1, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/ 2017/TLST - DS ngày 04 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện H1, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Vợ chồng bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1976 và ông Nguyễn Thống N, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn C, huyện H1, tỉnh Quảng Ngãi.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thống N là bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn C, huyện H1, tỉnh Quảng Ngãi, theo văn bản ủy quyền ngày 30/10/2017.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H2 và ông Nguyễn Thống N có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn H số tiền 67.000.000 đồng (Sáu mươi bảy triệu đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H2 và ông Nguyễn Thống N phải nộp 1.675.000đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho ông Lê Văn H 1.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000377 ngày 04/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H1.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Trần Thị Thanh Bình |