vanban.org

Quyết định 23/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951 Địa chỉ: Tổ 9, ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh châp vay huong gấm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2017/QĐST-DSChơn Thành, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2017/TLST- DS ngày 27 tháng 3 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951

Địa chỉ: Tổ 9, ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1978

Ông Lê Văn U, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: Tổ 3, ấp 1, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước.

(Ông U ủy quyền cho bà G tham gia tố tụng theo giấy ủy quyền ngày 07/8/2017)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị H thống nhất cho bà Nguyễn Thị G, ông Lê Văn U trả nợ số tiền 70.000.000 đồng với thời gian và phương thức thanh toán là trả một lần vào ngày 07/02/2018.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án có cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị G, ông Lê Văn U phải nộp 1.750.000 đồng nhưng do bà G, ông U có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương nên bà G, ông U được giảm 1/3 số tiền án phí phải nộp, còn lại ông U, bà G phải nộp là 1.167.000 đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí là 4.245.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008611 ngày 27/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ