- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh châp vay huong gấm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2017/QĐST-DS | Chơn Thành, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2017/TLST- DS ngày 27 tháng 3 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951
Địa chỉ: Tổ 9, ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước
Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1978
Ông Lê Văn U, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Tổ 3, ấp 1, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước.
(Ông U ủy quyền cho bà G tham gia tố tụng theo giấy ủy quyền ngày 07/8/2017)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị H thống nhất cho bà Nguyễn Thị G, ông Lê Văn U trả nợ số tiền 70.000.000 đồng với thời gian và phương thức thanh toán là trả một lần vào ngày 07/02/2018.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án có cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị G, ông Lê Văn U phải nộp 1.750.000 đồng nhưng do bà G, ông U có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương nên bà G, ông U được giảm 1/3 số tiền án phí phải nộp, còn lại ông U, bà G phải nộp là 1.167.000 đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí là 4.245.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008611 ngày 27/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ung Thị Ngọc Thanh |