- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2017/QĐST- DS | Phú Riềng, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Trụ sở: số 02, P.Láng Hạ, Q.Ba Đình, TP.Hà Nội;
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam;
- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh A (Theo Quyết định ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC, ngày 19/6/2014).
- Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Văn H – Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch & Kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh A (Theo Giấy ủy quyền số 17/GUQ, ngày 02/03/2017).
* Bị đơn: Ông Ngô Quốc B, sinh năm 1976 Địa chỉ: thôn P, xã R, huyện H, tỉnh Bình Phước;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về số nợ:
Tạm tính đến ngày 03/7/2017 bị đơn ông Ngô Quốc B còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh A theo hợp đồng tín dụng số 2014003034 ngày 21/8/2014 gồm:
- Nợ gốc là: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng)
- Nợ lãi trong hạn là 9.306.666đ (Chín triệu ba trăm linh sáu nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng);
- Nợ lãi quá hạn là 3.031.111đ (Ba triệu không trăm ba mươi mốt nghìn một trăm mười một đồng);
Tổng cộng số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 03/7/2017 là 52.337.777đ (Năm mươi hai triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng).
Thời hạn trả nợ: Trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày 03/7/2017;
Ông Ngô Quốc B còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đối với số nợ chậm thi hành tính từ ngày 04/7/2017 cho đến khi thi hành án xong.
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh A có nghĩa vụ trả lại cho ông Ngô Quốc B 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 164116 (số vào sổ CH 00509/CNTT+CMĐ), ngày 20/01/2014 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp cho ông Ngô Quốc B.
b) Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Ngô Quốc B tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.308.444đ (Một triệu ba trăm linh tám nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng).
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.267.000đ (Một triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 025890 ngày 09/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Phán |