vanban.org

Quyết định 22A/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C. Địa chỉ:Số108, TrầnHưng Đạo,quận Hoàn Kiếm, thànhphố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công thương - Hoan, Yến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22A/2020/QĐST-KDTMTiền Hải, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 30/2020/TLST- KDTM ngày 08 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C.

Địa chỉ:Số108, TrầnHưng Đạo,quận Hoàn Kiếm, thànhphố Hà Nội.

Ngườiđại diệntheophápluật:Ông LêĐức T -Chủ tịch Hộiđồngquảntrị.

Người đại diện theo ủy quyền: 1) Ông Nguyễn Quang Th - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T.

2) Ông Phạm Minh T – Phó phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1968 và bà Trần Thị Y, sinh năm 1970.

Đều địa chỉ: Thôn V, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Người được ông H, bà Y ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ và có trách nhiệm trả nợ theo nội dung của Hợp đồng tín dụng đã đƣợc ký kết giữa Ngân hàng thƣơng mại cổ phần C và ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị Y.

Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Y có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng thương mại cổ phần C tổng số tiền là 187.000.000 (Một trăm tám mươi bẩy triệu đồng) trong đó: Số tiền nợ gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm triệu đồng), nợ lãi là 37.000.000đ (Ba mươi bẩy triệu đồng) chậm nhất vào ngày 20/8/2020. Số nợ lãi còn lại và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 215/HĐT ngày 20/10/2015 Ngân hàng tự nguyện miễn tòan bộ cho ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Y.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Đến thời hạn ngày 20/8/2020 ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Y không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng như đã cam kết thì Ngân hàng thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp mà Ngân hàng thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu phát mại là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 215/HĐTC ngày 09/10/2012. Cụ thể: Quyền sử dụng đất diện tích 470,2 m2(trong đó: đất ở nông thôn 400m2, đất trồng cây lâu năm khác 70,2 m2 ) tại thửa đất số1173, tờ bản đồ số 02; Tài sản trên đất bao gồm: 01 nhà mái bằng 01 tầng diện tích 60 m2 và 01 nhà mái ngói 112 m2; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 726723, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 02417 do UBND huyện Tiền Hải cấp ngày 08/10/2012; có địa chỉ tại: Thôn V, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình; chủ sở hữu tài sản là Ông Nguyễn Văn H và Bà Trần Thị Y.

2.3 Về án phí và chi phí tố tụng:

- Ông Nguyễn Văn H và Tràn Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.337.500đ (Hai triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) và toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ Ngân hàng thương mại cổ phần C đã nộp tạm ứng nên ông H và bà Y có trách nhiệm hoàn trả lại 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần C.

- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009614 ngày 08 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ