vanban.org

Quyết định 229 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn M
tØnh h¶i dƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 229/2018/Q§ST-HNG§
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ SỰ Tho¶ thuËn cña c¸c ®ƯƠNG sù
tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn A, sinh năm 1996
ĐKHK: Thôn B, xã D, huyện M, tỉnh Hải Dương
Trú tại: Khu 2, thị trấn T, huyện M, tỉnh Hải Dương.
Bị đơn: Anh Nguyễn N, sinh n¨m 1994
ĐKHK và trú tại: Thôn B, xã D, huyện M, tỉnh Hải Dương.
Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
03 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn A và anh Nguyễn N

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi dưỡng con chung: Chị A, anh N có một con chung cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 11/01/2017. Chị A, anh N thỏa thuận, khi ly hôn giao cho anh N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị H, anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị A mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng, thời gian nuôi dưỡng con chung, cấp dưỡng con chung kể từ tháng 8/2018 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị A, anh N đều xác định không có tài sản chung, vay nợ chung. Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Nguyễn A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và tự nguyện nộp thay cho anh N tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001767 ngµy 27/7/2018. Chị Nguyễn A đã chấp hành xong nghĩa vụ về án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đương sù;

- VKSND huyÖn M;

- Chi cục THA dân sự huyện M;

- UBND xã D, huyện M, tỉnh Hải Dương;

- Lưu hå s¬.

Trần Văn Khánh

Cỡ chữ