vanban.org

Quyết định 229/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thúy H. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo Châu cho chị Nguyễn Thúy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Bảo An cho anh Nguyễn Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Văn D: Yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 229/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 16 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 304/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/8/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thúy H, sinh năm 1986; NKTT: Số 05, dãy N5, tổ dân phố số 6, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thúy H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 12/10/2010 tại UBND xã Trung Văn, huyện Từ Liêm (nay là phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm), thành phố Hà Nội nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn kéo dài nên tình cảm vợ chồng không còn dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh D, chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không con, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn

Về con chung: Anh D, chị H có 02 con chung là Nguyễn Bảo Châu, sinh ngày 24/9/2012 và Nguyễn Bảo An, sinh ngày 9/10/2015. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận giao người trực tiếp nuôi con như sau: Giao cháu Nguyễn Bảo Châu cho chị Nguyễn Thúy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Bảo An cho anh Nguyễn Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, anh D và chị H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa hai người.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận tại Trung tâm hòa giải, đối thoại ngày 08/08/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân của hai người, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thúy H.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo Châu cho chị Nguyễn Thúy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Bảo An cho anh Nguyễn Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thúy H, không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận, anh D đã nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, theo biên lai số AK/2010/0008684 ngày 08/08/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Văn D được trừ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ