vanban.org

Quyết định 229/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị M và anh Bàn Văn M1 nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Đặng Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Thị V, sinh ngày 12/10/2017 (Được cải chính thành Bàn Thị V1 ngày 01/10/2018) và cháu Đặng Thị T, sinh ngày 12/10/2017 (Đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị M - bÀN vĂN M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 30 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 290/2026/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Đặng Thị M, sinh năm: 1980; CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 25/6/2021;

+ Anh Bàn Văn M1, sinh năm: 1983; CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 07/9/2021;

Cùng địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/7/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị M và anh Bàn Văn M1 nhất trí thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Giao cho chị Đặng Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Thị V, sinh ngày 12/10/2017 (Được cải chính thành Bàn Thị V1 ngày 01/10/2018) và cháu Đặng Thị T, sinh ngày 12/10/2017 (Được cải chính thành Bàn Thị T1 ngày 01/10/2018) cho đến khi cháu V1, cháu T1 đủ 18 tuổi. Giao cho anh Bàn Văn M1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bàn Văn T2, sinh ngày 29/7/2009 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Chị M1, anh M1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con và cùng có quyền và nghĩa vụ chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.

. Về lệ phí: Anh Bàn Văn M1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, biên lai số 0001414 ngày 22 tháng 6 năm 2026.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị M và anh Bàn Văn M1 nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Đặng Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Thị V, sinh ngày 12/10/2017 (Được cải chính thành Bàn Thị V1 ngày 01/10/2018) và cháu Đặng Thị T, sinh ngày 12/10/2017 (Được cải chính thành Bàn Thị T1 ngày 01/10/2018) cho đến khi cháu V1, cháu T1 đủ 18 tuổi. Giao cho anh Bàn Văn M1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bàn Văn T2, sinh ngày 29/7/2009 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Chị M1 và anh M1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con và cùng có quyền và nghĩa vụ chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Anh Bàn Văn M1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, biên lai số 0001414 ngày 22 tháng 6 năm 2026. .

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ