- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng H yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 272/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn L, xã V, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn L, xã V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Nguyễn Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung; Về nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên đều không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: : Chị Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng phí chị Hiến đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001174 ngày 30/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 7 - Phú Thọ; - Phòng THADS Khu vực 7 - Phú Thọ; - Thi hành án DS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Văn Miếu, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |