- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Bích N và anh Nguyễn Công N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229 /2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 161/2025/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 08 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích N, sinh ngày 12/12/1997 Nơi thường trú: Thôn Dư Dụ 2, xã Thanh Thuỳ(nay là xã Tam Hưng), Tp. Hà Nội Nơi ở hiện tại: Số 34, ngách 248, ngõ 192 Lê Trọng Tấn, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội. Số CCCD xxxxxxxxxxxx
Bị đơn: Anh Nguyễn Công N, sinh ngày 20/07/1992 Trú tại: Thôn Dư Dụ 2, xã Thanh Thuỳ(nay là xã Tam Hưng), Tp. Hà Nội. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2025.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Bích N và anh Nguyễn Công N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Bích N và anh Nguyễn Công N. thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Chị Nguyễn Bích N và anh Nguyễn Công N có 01 con chung là Nguyễn N N, sinh ngày 07/11/2020. Nay ly hôn chị N và anh N thống nhất, thoả thuận giao chị Nguyễn Bích N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn N N, sinh ngày 07/11/2020, sinh ngày 03/11/2024 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu thay đổi về việc này.
Về trợ cấp nuôi dưỡng con chung anh Nguyễn Công N tự nguyện trợ cấp đóng góp phí tổn nuôi dưỡng con chung là 5.000.000 (năm triệu) đồng /01 tháng, tính từ tháng 09 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu mới.
Anh Nguyễn Công N có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung sau ly hôn không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản, công nợ chung và các yêu cầu khác: Các bên đương sự xác nhận không có nên không đề nghị tòa giải quyết.
2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Bích N nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, hoàn trả chị N số tiền còn lại là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị N đã nộp theo biên lai số 0002957 ngày 04/08/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 – Hà Nội. Anh Nguyễn Công N phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ghi nhận trợ cấp nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tp.Hà Nội; - VKSND khu vực 6 - Phòng THADS khu vực 6; - Các bên đương sự; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến H |