vanban.org

Quyết định 229/2025/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số H L, P. L, Q. Đ, thành phố Hà Nội, nay là Số H L, P. Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông N C D - Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà L T V A - Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP V. Bị đơn: Chị N T S, sinh năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI
Số: 229/2025/QĐST-DSST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 185/2025/TLST- DSST ngày 27 tháng 10 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số H L, P. L, Q. Đ, thành phố Hà Nội, nay là Số H L, P. Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông N C D - Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà L T V A - Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP V.

Bị đơn: Chị N T S, sinh năm: 19XX; Địa chỉ: B N, phường Q, tỉnh Gia Lai.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP V do bà L T V A đại diện theo uỷ quyền và bà N T S thống nhất đến ngày 26.11.2025, bà N T S còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 498.014.862 đồng, trong đó nợ gốc 292.500.000 đồng, nợ lãi: 205.514.862 đồng.

Thời gian và phương thức trả nợ:

Vào ngày 28.01.2026, chị N T S có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền 498.014.862 đồng, trong đó gốc 292.500.000 đồng, tiền lãi: 205.514.862 đồng cho Ngân hàng TMCP V và tiếp tục trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc từ ngày 27.11.2025 theo mức lãi suất đã thoả thuận trong Hợp đồng cho vay số LD232901938 ký ngày 20.10.2023 cho đến khi trả hết nợ.

*/- Án phí dân sự sơ thẩm: 11.960.000 đồng. Ngân hàng TMCP V và bà N T S thoả thuận mỗi bên chịu 5.980.000 đồng nhưng bà S tự nguyện chịu 11.960.000 đồng nên Ngân hàng TMCP V được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.688.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004122 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; thì kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ