vanban.org

Quyết định 229/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải S và

chị Nguyễn Thị P. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Mai A, sinh ngày 28/3/2007 cho anh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT Phấn Sơn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải S và
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2024/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 27 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2024/TLST- HNGĐ ngày

19 tháng 06 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

1. Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1978;

2. Anh Nguyễn Hải S, sinh năm 1964;

Nơi ĐKHKTT và cư trú: phường N, quận C, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hải S và chị Nguyễn Thị P đăng ký kết hôn

ngày 07/6/2004 tại UBND phường N, quận C, Thành phố Hà Nội, trên cơ sở tự nguyện. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Nguyễn Hải S và chị Nguyễn Thị P xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh S, chị P là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Hải S và chị Nguyễn Thị P có 02 con chung

là cháu Nguyễn Thị Hải V, sinh ngày 18/9/2004 và cháu Nguyễn Thị Mai A, sinh ngày 28/3/2007. Ly hôn anh chị thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Thị Mai A cho anh Nguyễn Hải S trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Nguyễn Thị Hải V hiện đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Hải S và chị Nguyễn Thị P không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Hải S và chị Nguyễn Thị P phải chịu lệ phí giải

quyết hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 19 tháng 06 năm 2024 Tòa

án nhân dân quận Cầu Giấy lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải S và

chị Nguyễn Thị P.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Mai A, sinh ngày 28/3/2007 cho anh

Nguyễn Hải S trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Nguyễn Thị Hải V, sinh ngày 18/9/2004 hiện đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Chị Nguyễn Thị P được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục

con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Hải S và chị Nguyễn Thị P không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hải S và chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000

đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị P đã nộp theo Biên lai số 0000747 ngày 19 tháng 06 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh Nguyễn Hải S và chị Nguyễn Thị P đã nộp đủ lệ phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ