- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
NG H
H
H NGH V T N M H N GÒ CÔNG ĐÔNG
Đ c p - T do - H nh phúc
TỈNH T ỀN G NG Số: 229/2023/QĐST-HNGĐ
Gò Công Đông, ngày 29 tháng 5 năm 2023
T Đ NH
ÔNG NH N TH N T NH HÔN V
TH TH N
Đ NG
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 114/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Châu Hoàng N – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp x, xã T, huyện T, tỉnh Đ.
* Bị đơn: Anh Võ Minh K – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện G, tỉnh T.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.
T TH :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Châu Hoàng N và anh Võ Minh K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Châu Hoàng N và anh Võ Minh K.
- Về con chung: Để chị Nhung tiếp tục nuôi cháu Võ Hoàng Thiên N sinh ngày xx/xx/xxxx, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con và anh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.
- 2 -
- Về án phí: Chị N thỏa thuận chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0028619 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông nên chị N được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PH N
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - Chi Cục THA DS huyện GCĐ; - VKSND huyện GCĐ; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | Nguyễn ao Tuấn |