vanban.org

Quyết định 229/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Minh T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về con chung: Trần Trọng B, sinh ngày 08/11/2000 đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết. Thỏa thuận giao cháu Trần Trọng C, sinh ngày 27/6/2008 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu C muốn sống với cha. Chị T không phải cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Minh T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229 /2022/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 21 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý vụ án hôn nhân gia đình số: 309/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1974

Địa chỉ: ấp PT, xã LH, huyện LH, tỉnh VL.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp PT, xã LH, huyện LH, tỉnh VL.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Minh T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về con chung: Trần Trọng B, sinh ngày 08/11/2000 đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết. Thỏa thuận giao cháu Trần Trọng C, sinh ngày 27/6/2008 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu C muốn sống với cha. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn B đồng ý chia chị Nguyễn Thị Minh T số tiền 150.000.000đ giá trị căn nhà cấp 4 thời gian 06 tháng. Thời gian giao tiền chị Nguyễn Thị Minh T kể từ ngày 13/7/2022 đến ngày 13/01/2023.

Thửa đất số 32 diện tích 724,2m2 loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc ấp PT, xã LH, huyện LH, tỉnh VL do hộ ông Trần Văn B đứng tên quyền sử dụng đất cho lại hai người con mỗi cháu phần đất ngang 5m chạy dài hết thửa đất. Thửa đất số 343 diện tích 2.245,6m2 loại đất chuyên lúa nước tọa lạc ấp PT, xã LH, huyện LH, tỉnh VL do hộ ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị Minh T đứng tên quyền sử dụng đất cho lại hai người con mỗi cháu ½ thửa đất. Nhưng sẽ làm thủ tục tặng cho sau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn các tài sản khác các đương sự tự thỏa thuận không đặt ra để xem xét.

- Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ nên được khấu trừ theo biên lai thu tiền số 0003958 nộp ngày 26/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LH. Hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại cho nguyên đơn. Bị đơn chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện nộp 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ