- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn Đ - Đoàn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 229/2020/QĐST-VHNGĐ | Phú Mỹ, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 448/2020/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trịnh Văn Đ, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số X, LTV, phường Y, thành phố Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
Bà Đoàn Thị L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ X1, ấp Y1, xã Z1, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị L và ông Trịnh Văn Đ tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 9, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 87, quyển số 01/2012 ngày 13/11/2012.
Quá trình sống chung, vợ chồng sống chung với nhau đến tháng 11/2018 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng. Vợ chồng đã ly thân với nhau từ tháng 11/2018 đến nay. Nay ông L, bà Đi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu tòa án giải quyết cho bà L, ông Đ được thuận tình ly hôn.
Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 25 tháng 11 năm 2020, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc ông Trịnh Văn Đ và bà Đoàn Thị L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trịnh Văn Đ và bà Đoàn Thị L có 02 con chung. Khi ly hôn ông Trịnh Văn Đ và bà Đoàn Thị L thỏa thuận và theo nguyện vọng của con chung. Giao con 02 chung tên Trịnh Thị Thảo V sinh ngày 05/10/2013 và Trịnh Thị Thảo Ng, sinh ngày 04/02/2015 cho bà Ltrực tiếp nuôi, ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/tháng/con). Thời hạn bắt đầu cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12/2020 đến khi từng con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Trịnh Văn Đ và bà Đoàn Thị L tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Văn Đ và bà Đoàn Thị L thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 87, quyển số 01/2012 ngày 13/11/2012 của Ủy ban nhân dân phường 9, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).
Về con chung: Ông Trịnh Văn Đ và bà Đoàn Thị L có 02 con chung. Khi ly hôn ông Trịnh Văn Đvà bà Đoàn Thị L thỏa thuận và theo nguyện vọng của con chung. Giao con 02 chung tên Trịnh Thị Thảo V sinh ngày 05/10/2013 và Trịnh Thị Thảo Ng, sinh ngày 04/02/2015 cho bà L trực tiếp nuôi con chung, ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/tháng/con). Thời hạn bắt đầu cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12/2020 đến khi từng con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Ông Trịnh Văn Đ và bà Đoàn Thị L nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005867 ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Trịnh Văn Đ và bà Đoàn Thị L đã nộp xong lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - Đương sự; - Tòa án tỉnh - Lưu hồ sơ, VP. | Lưu Thị Liên |