vanban.org

Quyết định 229/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Linh P và ông Phạm Ngọc S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 07 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 25/02/2013). Về con chung: Giao trẻ tên Phạm Nguyễn Gia K, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2012 cho bà Nguyễn Thị Linh P trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2020/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 15 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 208/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Linh P, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số X đường A, Phường D, Quận E-TP. Hồ Chí Minh.

2. Ông Phạm Ngọc S, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số T đường B, Phường C, Quận Z-TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/7/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Linh P và ông Phạm Ngọc S xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Linh P và ông Phạm Ngọc S xác định có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Gia K, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2012. Các bên thỏa thuận giao trẻ K cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ông S cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thi hành vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 05/8/2020 cho đến khi con chung thành niên.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Nguyễn Thị Linh P và ông Phạm Ngọc S xác định không có.

Về lệ phí: Ông Phạm Ngọc S tự nguyện nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Linh P và ông Phạm Ngọc S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 07 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 25/02/2013).

- Về con chung: Giao trẻ tên Phạm Nguyễn Gia K, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2012 cho bà Nguyễn Thị Linh P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Ngọc S cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thi hành vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 05/8/2020 cho đến khi con chung thành niên.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Ông S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông S không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Nguyễn Thị Linh P và ông Phạm Ngọc S xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Ngọc S tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông S đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0035610 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ