vanban.org

Quyết định 229/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn V thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn H - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2019/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 255/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn LX, xã H, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh;

2/ Anh Bùi Văn V, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn LX, xã H, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn V đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 31/10/2008; việc kết hôn hoàn toàn trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn và quá trình chung sống đến cuối năm 2013 thì chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn V thường xuyên xảy mâu thuẫn. Nay chị H và anh V xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Chị H và anh V cùng thống nhất ly hôn, nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H và anh V có 02 con chung: Bùi Duy P, sinh ngày 01/4/2009 và Bùi Diệu H, sinh ngày 17/11/2013 và thỏa thuận, thống nhất:

Anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Duy P kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi);

Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Diệu H kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi);

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh V và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh V hoặc chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị H hoặc anh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 24 tháng 6 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Duy P kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi);

Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Diệu H kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi);

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh V và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh V hoặc chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị H hoặc anh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004028 ngày 24/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ