vanban.org

Quyết định 229/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 113 quyến số 01/04, do Ủy ban nhân dân phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/8/2004 k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229 /2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 201/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Lê N; Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số 95 Đ, phường A, quận S, TP Đà Nẵng .

Ông Nguyễn N; Sinh năm: 1981 ; Địa chỉ: Khối phố T, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113 quyển số 01/04 do Ủy ban nhân dân phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/8/2004 nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hiện nay, bà N và ông N xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà N và ông N được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị Lê N và ông Nguyễn N xác định có 02 con chung là Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 09/5/2005 và Nguyễn Hoàng N1, sinh ngày 28/7/2007. Ly hôn, bà N, ông N thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 09/05/2005 cho bà Trần Thị Lê N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi và giao con Nguyễn Hoàng N1, sinh ngày 28/7/2007 cho ông Nguyễn N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung : Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các vấn đề khác: Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N mỗi người phải chịu 150.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0008043 ngày 16/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 113 quyến số 01/04, do Ủy ban nhân dân phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/8/2004 không còn giá trị pháp lý).

-Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N về việc nuôi con chung như sau:

Giao con Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 09/05/2005 cho bà Trần Thị Lê N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Nguyễn Hoàng N1, sinh ngày 28/7/2007 cho ông Nguyễn N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng, Bà Trần Thị Lê N và Ông Nguyễn N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số theo biên lai số 0008043 ngày 16/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ