vanban.org

Quyết định 229/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Hữu Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Về con chung: Chị Th và anh Tr đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung cháu Nguyễn Hoàng Duy T, sinh ngày: 23/01/1995 và cháu Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày: 29/10/2001. Khi vợ chồng ly hôn hai con đã trưởng thành nên chị Th và anh Tr không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Th xin ly hôn Nguyễn Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Hữu Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 229/2019/QĐST- HNGĐ
Đồng Hới, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Th, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Tổ dân phố P, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: G.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1970. Nơi cư trú: Số 02 đường N, phường H, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: B. Nơi công tác: Phòng t, Bộ chỉ huy b tỉnh Quảng Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Hữu Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Về con chung: Chị Th và anh Tr đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung cháu Nguyễn Hoàng Duy T, sinh ngày: 23/01/1995 và cháu Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày: 29/10/2001. Khi vợ chồng ly hôn hai con đã trưởng thành nên chị Th và anh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết về người nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Hai bên cùng có trách nhiệm khi các con còn đi học cho đến khi các con có công việc, thu nhập.

[2.2] Về tài sản chung: Hai bên đã tự thỏa thuận trước khi Tòa án tiến hành hòa giải, đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận trong bản án quyết định:

- Chị Hoàng Thị Th xin rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản là giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phân chia nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và phân chia nghĩa vụ trả nợ.

Đình chỉ việc giải quyết yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn của chị Hoàng Thị Th.

- Ghi nhận sự thỏa thuận:

* Giao cho anh Nguyễn Hữu Tr được quyền sử dụng và quyền sở hữu toàn bộ tài sản chung vợ chồng gồm có: Quyền sử dụng thửa đất số 631, tờ bản đồ số 38, diện tích 411 m2 (đất ở 200 m2, đất trồng cây hàng năm khác 211 m2) mang tên Hoàng Thị Th, Nguyễn Hữu Tr địa chỉ thửa đất tại TDP P, TT N, huyện Bố T, Quảng Bình theo giấy chứng nhận QSD đất số AI 790693 UBND huyện B cấp ngày 09/12/2009; quyền sở hữu 01 ngôi nhà 2 tầng xây dựng gắn liền trên thửa đất diện tích mổi tầng khoảng 130 m2.

* Giao cho anh Nguyễn Hữu Tr phải có nghĩa vụ trả nợ toàn bộ số nợ chung của vợ chồng, gồm:

- Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình số tiền: 488.300.000 đồng.

- Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1962; địa chỉ: Thôn Mỹ C, xã B, TP. Đ, Quảng Bình số tiền 20.000.000 đồng.

- Anh Ngô Văn Ph, sinh năm: 1983. Nơi công tác: Đồn Biên phòng Cảng G, huyện Q, tỉnh Quảng Bình số tiền 20.000.000 đồng.

[2.3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Hữu Tr mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; hai bên thỏa thuận chị Th nộp thay toàn bộ số tiền án phí ly hôn thay cho anh Tr. Hai bên không phải chịu án phí về phân chia tài sản. Số tiền án phí chị Hoàng Thị Th phải nộp được khấu trừ từ 13.300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0005373 ngày 19/9/2019; trả lại cho chị Hoàng Thị Th số tiền 13.150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại sau khi khấu trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ