vanban.org

Quyết định 229/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị thu H : Có 02 con là Lê Xuân Tuấn H, sinh ngày 22/10/2012 và Lê Ngọc K, sinh ngày 25/3/2015. Hai bên thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Xuân Tuấn H, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Ngọc K cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Lê Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213

397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 218/2018/TLST-HNGĐ ngày 25

10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Anh T; địa chỉ: Phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng;

Chị Phạm Thị Thu H; địa chỉ: Phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị H

TL, quận HB, thành phố Hải Phòng năm 2012

, hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên anh T và chị H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

: Có 02 con là Lê Xuân Tuấn H, sinh ngày 22/10/2012 và Lê Ngọc K, sinh ngày 25/3/2015. Hai bên thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Xuân Tuấn H, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Ngọc K cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09/11/2018 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn.

Về lệ phí dân sự: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Thu H, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-

: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị thu H

.

-

: Có 02 con là Lê Xuân Tuấn H, sinh ngày 22/10/2012 và Lê Ngọc K, sinh ngày 25/3/2015. Hai bên thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Xuân Tuấn H, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Ngọc K cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

`Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

.

-

.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Thu H

n

300.000

0007979

25/10/

. Chị H và anh H

.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ