- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Xuân T và chị Trần Thị Quy.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Anh Vũ Xuân T, sinh năm 1962 Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Xuân Trung, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Trú tại: P208, Nhà A, Chung cư C3, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Chị Trần Thị Q, sinh năm 1964 Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Xuân Trung, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Trú tại: Số 11, ngõ 43 Tân Xuân, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Xuân T và chị Trần Thị Quy. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị Q có hai con chung là cháu Vũ Thị Lệ Q, sinh ngày 05/10/1990 và cháu Vũ Việt Ch, sinh ngày 27/9/1996. Hai cháu đã trưởng thành và khỏe mạnh nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AB/2014/06208 ngày 26/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |