- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Tị M T ly hôn với bị đơn Trần M"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!ĐỒNG!PHÚ TỈNH!BÌNH!PHƯỚC Số:!229/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự: *"Nguyên"đơn: Bà!Nguyễn!Thị!M.T, sinh năm 1984. *"Bị"đơn: Ông!Trần!M,!sinh năm 1977. Cùng"trú"tại: Tổ 11, KP Tân An, TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018. !
!!!!!XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Nguyễn!Thị!M.T, sinh năm 1984.
- Ông Nguyễn!M,!sinh năm 1977. Cùng trú tại: Tổ 11, KP Tân An, TT Tân Phú, huyện Đồng Phú, Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M.T và ông Trần M thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị M.T và ông Trần M thống nhất giao 02 người con chung là Trần Nguyên B.T -SN: 20/12/2009 và Trần Nguyên K. T - SN: 13/6/2014 cho bà M. T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị M.T và ông Trần M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà M.T tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà M.T đã nộp, còn lại trả cho bà M.T 150.000đ theo biên lai thu tiền số 0024867, quyển số 000498 ngày 09/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Phú; - UBND TT Tân Phú; - Lưu: HSVA. | THẨM!PHÁN (Đã ký) HUỲNH!TÒA! |