- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: : 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 24/01/2018 về việc “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T Thành phố H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2018/QĐST-HNGĐ | T , ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T – THÀNH PHỐ H
- Căn cứ vào Điều 48; điểm c, khoản 1, Điều 217; Điều 219; khoản 2 Điều 273; Điều 361 và Điều 366 của Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 24/01/2018;
- Xét thấy: Ngày 20/3/2018 người yêu cầu bà Trần Thị D và ông Lê Hoài Nam có đơn rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: : 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 24/01/2018 về việc “Ly hôn” giữa:
Người yêu cầu: Bà Trần Thị D , sinh năm: 1984;
Người yêu cầu: Ông Lê Hoài N, sinh năm: 1968.
Cùng địa chỉ: B17.03 chung cư Đ- 685 A, phường T , Quận T , Tp. H.
2. Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà D và ông Nam đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010569 ngày 24/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T .
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sư; - VKSND quận T ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Công Huân |