vanban.org

Quyết định 229/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Đặng Ánh T và anh Trần Minh P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T và anh P thống nhất giao cháu Trần Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 19/01/2016 cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh P đồng ý cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CNTTLH SỐ 229 NGÀY 02/11/2018"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Đặng Ánh T và anh Trần Minh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUỐC
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2018/QĐST-HNGĐPhú Quốc, ngày 02 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 385/2018/TLST-HNGD ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc “Xin ly hôn ” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Đặng Ánh T, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Khu phố F, thị trấn A, huyện P, Kiên Giang.

* Bị đơn: Anh Trần Minh P, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Khu phố F, thị trấn A, huyện P, Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Đặng Ánh T và anh Trần Minh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị T và anh P thống nhất giao cháu Trần Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 19/01/2016 cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh P đồng ý cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) đến khi cháu Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi). Cấp dưỡng kể từ ngày 02/11/2018.

Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm và chăm sóc con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ–HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thuận tình ly hôn chị T, anh P mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí không giá ngạch. Anh P chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị T tự nguyện nộp thay anh P. Chị T được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007999 ngày 04/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Chị T và anh P không phải nộp thêm án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ