- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu càu công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trương Nguyên Q và Nguyễn Thị Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Nguyên Q và bà Nguyễn Thị Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 229/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 340/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:
1. Ông Trương Nguyên Q
Sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Chung cư X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Thanh P
Sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Xã A, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Nguyên Q và bà Nguyễn Thị Thanh P.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/3/2013).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Trương Nguyên Q và bà Nguyễn Thị Thanh P tự khai không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Q và bà P không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí:
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Trương Nguyên Q tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Q đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AE/2014/0008375 ngày 14/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông Q đã nộp đủ lệ phí. Bà P không phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu (VT), hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Anh Ngọc |