vanban.org

Quyết định 229/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thái Quế M và anh Phạm Hồng C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Thái Quế M và anh Phạm Hồng C thỏa thuận giao con chung cháu Phạm Thái N (giới tính nam) - sinh ngày 15/7/2017, cho chị Thái Quế M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phạm Hồng C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ tranh chấp về hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thái Quế M và anh Phạm Hồng C.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2017/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 14 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 319/2017/TLST/HNGĐ, Ngày 20 tháng 11 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Thái Quế M - sinh ngày 28 tháng 9 năm 1995.

Địa chỉ: xóm B, thị trấn YT, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nơi làm việc: xóm B, thị trấn YT, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Phạm Hồng C - Sinh ngày 05 tháng 8 năm 1996.

Địa chỉ: xóm B, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nơi làm việc: xóm B, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các Điều 54; Điều 55; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; điều 110 của luật Hôn nhân & Gia đình .

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thái Quế M và anh Phạm Hồng C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Thái Quế M và anh Phạm Hồng C thỏa thuận giao con chung cháu Phạm Thái N (giới tính nam) - sinh ngày 15/7/2017, cho chị Thái Quế M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phạm Hồng C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng với chị Thái Quế M là:1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên.

Anh Phạm Hồng C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Thái Quế M và anh Phạm Hồng C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Thái Quế M và anh Phạm Hồng C thỏa thuận chị M chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí ly hôn của chị M được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành (biên lai thu tiền số: 0006674, ngày 17/11/2017), còn lại trả cho chị Thái Quế M 150.000 đồng tạm ứng án phí. Anh Phạm Hồng C phải chịu án phí sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại khoản điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được được thi hành án đối với khoản tiền 1.000.000 đồng/tháng, nếu người phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng người phải thi hành án phải còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.”

Cỡ chữ