- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn K và bà Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Đức, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 314/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn K, sinh năm 1954. Địa chỉ: 192, đường số 01, tổ 8, thôn Đ, xã S, huyện C, tỉnh B. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962. Địa chỉ: 192, đường số 01, tổ 08, thôn Đ, xã S, huyện C, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn K và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn K và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Văn K và bà Nguyễn Thị H có 05 người con chung là Phạm Thanh L, sinh năm 1983; Phạm Quang V, sinh năm 1984; Phạm Thị Kim L, sinh năm 1986; Phạm Thị Diễm X, sinh năm 1989 và Phạm Thị Yến N, sinh năm 1991. Các cháu hiện đã trưởng thành, sống tự lập, không phụ thuộc vào cha mẹ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Phạm Văn K tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà ông K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai số 0008460 ngày 25 tháng 8 năm 2017. Hoàn trả cho ông Phạm Văn K 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Châu Đức; - UBND xã S; - Chi cục THADS H. Châu Đức; - Tòa án Tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Pho |