vanban.org

Quyết định 2287/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Hùng - Hồ Thanh Vân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2287/2022/QĐST - HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015;

- Căn cứ Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều

107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung

năm 2014.

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1285/2023/TLST-

HNGĐ ngày 31/5/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ng i y u c u gi i uy i c d n :

Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1982

Thường trú: 292 Quốc lộ 1A, Khu phố 3, phường Tam Bình, thành phố

Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Hồ Thanh V, sinh năm: 1982

Thường trú: 292 Quốc lộ 1A, Khu phố 3, phường Tam Bình, thành phố

Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 . Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/6/2023;

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V thuận tình

ly hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/10/2016.

+ Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V c ng xác nhận

ông, bà có hai con chung tên Nguyễn Khánh Vy, sinh ngày 20/3/2021 và Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 07/4/2022. Hai bên thống nhất giao hai con chung Nguyễn Khánh Vy và Nguyễn Anh Tuấn cho bà Hồ Thanh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt ngh a vụ nuôi con theo quy định của pháp luật.

+ Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V c ng xác nhận

tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

+ Nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V c ng xác nhận không

có.

+ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn H và

bà Hồ Thanh V có ngh a vụ nộp.

. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi

trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V thuận

tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V c ng xác nhận

ông, bà có hai con chung tên Nguyễn Khánh Vy, sinh ngày 20/3/2021 và Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 07/4/2022. Hai bên thống nhất giao hai con chung Nguyễn Khánh Vy và Nguyễn Anh Tuấn cho bà Hồ Thanh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ông Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai

triệu) đồng cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt ngh a vụ nuôi con theo quy định của pháp luật

Kể từ khi bà Hồ Thanh V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn

Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ngh a vụ cấp dưỡng như trên thì ông Nguyễn Thanh Vũ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và ngh a vụ trông nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ

chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có lý do chính đáng.

1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V cùng xác

nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4. Nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V c ng xác nhận

không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V

có ngh a vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2021/0003576 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức (nay là Thành phố Thủ Đức). Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thanh V đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).

THẨM PHÁN

Cỡ chữ