vanban.org

Quyết định 228/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy T ly hôn, tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con với ông Đỗ Chí L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 06 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 331/2026/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh ngày: 02/03/1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/04/2026. Địa chỉ: Ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Đỗ Chí L, sinh ngày: 19/12/1989. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/5/2026. Địa chỉ: Ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L có 02 người con chung là Đỗ Ngọc Anh T1, sinh ngày: 20/12/2012 và Đỗ Chí Anh T2, sinh ngày: 12/8/2018 (hiện đang sống chung với ông L, hai người con chung có nguyện vọng được sống chung với ông L). Sau khi ly hôn, ông L được quyền trực tiếp nuôi 02 người con chung. Bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng hai người con chung hàng tháng với mức cấp dưỡng là 1.000.000đồng/người con/tháng kể từ khi Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Đỗ Chí L xác định không có nợ chung nên không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thùy T nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng và án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011127 ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ