- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quan Thị H- Nông Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quan Thị H và anh Nông Văn P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 20/7/2023 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã C, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quan Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn A, xã C, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nông Văn P, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn A, xã C, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quan Thị H và anh Nông Văn P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 20/7/2023 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã C, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Quan Thị H có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000015235798 ngày 23/4/2026 của Công ty Cổ phần T và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 151, ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nông Văn P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang; - UBND xã Chiêm Hóa (nơi ĐKKH); - THADS tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |