- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" Mai Trung Đ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 228/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1995; Địa chỉ: I khu phố A, phường A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Mai Trung Đ, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Mai Trung Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Mai Trung Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Mai Trung Đ thống nhất giao con chung tên Mai Bích N, sinh ngày 13/11/2023 cho bà T nuôi dưỡng, ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi cháu N. Đối với con chung Mai Bích N1, sinh ngày 02/3/2019 bà T và ông Đ thống nhất giao con chung Mai Bích N1 cho ông Đ nuôi dưỡng, bà T không cấp dưỡng cháu N1.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ: Bà Lê Thị T và ông Mai Trung Đ thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Bà Lê Thị T chịu số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp sung vào ngân sách Nhà nước. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002476 ngày 06/8/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh sang thi hành án phí. H lại cho bà T số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Mai Trung Đ không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 2 – Tây Ninh; - Phòng THADS khu vực 2 – Tây Ninh; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thật |