vanban.org

Quyết định 228/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Tống Minh K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Tống Minh K có 04 con chung là Tống Minh K1, sinh ngày 18/7/2005, Tống Minh K2, sinh ngày 01/10/2006, Tống Minh K3, sinh ngày 12/01/2017, Tống Minh K4, sinh ngày 19/6/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Cẩm L và Tống Minh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Tống Minh K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 303/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 20/5/1980. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: số I, đường L, phường A, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ tạm trú: số H, khóm A, phường P, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Tống Minh K, sinh ngày 14/6/1979. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: số D, đường L, phường A, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ tạm trú: F35, khóm I, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Tống Minh K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Tống Minh K có 04 con chung là Tống Minh K1, sinh ngày 18/7/2005, Tống Minh K2, sinh ngày 01/10/2006, Tống Minh K3, sinh ngày 12/01/2017, Tống Minh K4, sinh ngày 19/6/2018.

Đối với con chung Tống Minh K1 và Tống Minh K2 đã trưởng thành nên bà L và ông K không yêu cầu giải quyết.

Đối với 02 con chung Tống Minh K3 và Tống Minh K4 thì nguyên đơn và bị đơn thoả thuận giao 02 con chung tên Tống Minh K3 và Tống Minh K4 cho bị đơn ông Tống Minh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Cẩm L không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự được quyền thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầu xem xét giải quyết và thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm L tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006833 ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà Nguyễn Thị Cẩm L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ