vanban.org

Quyết định 228/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Cao Viết H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Cao Viết H thống nhất xác nhận có 01 con chung là Cao Đỗ Mỹ L, sinh ngày 23/10/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị H - Cao Viết H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Cao Viết H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2025/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 202/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1989.

Nơi đăng ký thường trú tại: Xóm Thầy, thôn Mỹ Lương, xã Mỹ Lương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Cao Viết H, sinh năm 1984.

Nơi đăng ký thường trú tại: Xóm Thầy, thôn Mỹ Lương, xã Mỹ Lương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Cao Viết H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Cao Viết H thống nhất xác nhận có 01 con chung là Cao Đỗ Mỹ L, sinh ngày 23/10/2022.

Chị Hưởng, anh Hưởng thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Cao Đỗ Mỹ L cho chị Hưởng trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác.

Chị Hưởng tự nguyện không yêu cầu anh Hưởng cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hưởng kể từ khi ly hôn, cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác.

Anh Hưởng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về tài sản chung, công sức chung: Chị Đỗ Thị H và anh Cao Viết H thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3.Về công nợ chung: Chị Đỗ Thị H và anh Cao Viết H thống nhất xác định không có.

2.4. Về án phí: Chị Đỗ Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn). Được đối trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tạm ứng án phí đã nộp (Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0062474 ngày 16 tháng 4 năm 2025). Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Chị Đỗ Thị H tự nguyện nộp số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng được hoàn trả vào ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ