- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức T
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện vụ án ly hôn nộp đến Toà án ngày 03/11/2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Vũ Thị H, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn N xã B, tỉnh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Vũ Thị H, sinh ngày 20/8/1990
Địa chỉ: Thôn N, xã B, tỉnh T.
* Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức T, sinh ngày 09/5/1986
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường M, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2011, quyển số 01/2011; ngày, tháng, năm đăng ký: 25/11/2011; nơi đăng ký kết hôn: UBND xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (nay là UBND phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức T cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Châm A, sinh ngày 11/3/2014 và Nguyễn Hà M, sinh ngày 02/01/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Châm A, sinh ngày 11/3/2014 cho anh Nguyễn Đức T và giao con chung là Nguyễn Hà M, sinh ngày 02/01/2016 cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục sau ly hôn. Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau (do hiện tại không ai có yêu cầu); Chị H và anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Đức T xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Vũ Thị Hvà anh Nguyễn Đức T cùng xác định không có nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực I – Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang ; - UBND phường Minh Xuân (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ vụ việc; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đào Thị Thu Thủy |