vanban.org

Quyết định 228/2025/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hvà anh Trần Tiến V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Hvà anh Trần Tiến V có hai con chung là Trần Văn Hiệp, sinh ngày 02/7/2003 và Trần Văn Công, sinh ngày 12/05/2009. Khi ly hôn, chị Trần Thị Hvà anh Trần Tiến V thống nhất thoả thuận cháu Trần Văn Hiệp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Vang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2025/QĐCNHGT-HNGĐHải Phòng, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị H và anh Trần Tiến V.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc xin ly hôn của chị Trần Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Trần Thị H, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số 30/14/244 đường Đ, phường N, tHnh phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Anh Trần Tiến V, sinh năm 1974; nơi cư trú: Số 30/14/244 đường Đ, phường N, tHnh phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hvà anh Trần Tiến V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị Hvà anh Trần Tiến V có hai con chung là Trần Văn Hiệp, sinh ngày 02/7/2003 và Trần Văn Công, sinh ngày 12/05/2009. Khi ly hôn, chị Trần Thị Hvà anh Trần Tiến V thống nhất thoả thuận cháu Trần Văn Hiệp đã trưởng tHnh không yêu cầu Toà án giải quyết; chị Trần Thị Htrực tiếp nuôi con chung Trần Văn Công cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Hvà anh Trần Tiến V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Trần Thị Hvà anh Trần Tiến V tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi Hnh theo quy định của pháp luật về thi Hnh án dân sự.

3. Trường hợp Quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ