- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2022/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 29 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2022;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2022/TLST-HNGĐ ngày 25/07/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Trịnh Thị Thu H , sinh năm 1982.
HKTT: Tổ C phường X, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
Cư trú: Số C, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Anh Lê Thanh Đ, sinh năm 1984.
HKTT: Tổ L cụm H phường X, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
Cư trú: Số nhà Y, phường X, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu H và anh Lê Thanh Đ kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 30/05/2008 tại UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài. Chị H và anh Đ cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa hai đương sự.
Về con chung: Chị H và anh Đ cùng xác định có 01 con chung là:
- Cháu Lê Tâm N , sinh ngày 31/12/2008.
Khi ly hôn anh, chị thoả thuận để anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Tâm N . Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của hai đương sự là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Hai đương sự đều xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Thanh Đ tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thu H và anh Lê Thanh Đ.
- Về con chung: Anh Lê Thanh Đ được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Tâm N , sinh ngày 31/12/2008. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trịnh Thị Thu H đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Hai đương sự đều xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Thanh Đ nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ theo biên lai thu tiền số 0032884 ngày 25 tháng 07 năm 2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - UBND p.Xuân La, q.Tây Hồ, tp Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |