- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T với Nguyễn Hoàng A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hoàng A. Giấy chứng nhận kết hôn số 64 của Ủy ban nhân dân xã BB, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 30/10/2019 cho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hoàng A không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 20 tháng 12 nă…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 414/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1999
Địa chỉ: ấp AA, xã BB, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1996
Địa chỉ: ấp BB, xã CC, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hoàng A. Giấy chứng nhận kết hôn số 64 của Ủy ban nhân dân xã BB, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 30/10/2019 cho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hoàng A không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Hoàng A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: các đương sự thỏa thuận thống nhất giao con chung là Nguyễn Thị MD (nữ), sinh ngày 15/7/2020 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Nguyễn Hoàng A phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Hoàng A không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012252 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, bà Nguyễn Thị T được nhận số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND xã BB; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tâm |