vanban.org

Quyết định 228/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Th và chị Trần Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn Th và chị Trần Thị H thống nhất chị Trần Thị H được nuôi dưỡng con chung tên Lê Quốc B, sinh ngày 23/12/2018 và Lê Trần Ngọc Nh, sinh ngày 14/01/2020. Anh Lê Văn Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa anh Lê Văn Th với chị Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH
Số: 228/2022/QĐCNTTLH
Tiểu Cần, ngày 04 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Văn Th và chị Trần Thị H

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lê Văn Th, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Ấp Định Phú T, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải sau đây:

Người khởi kiện/người yêu cầu: Anh Lê Văn Th, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Ấp Định Phú T, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh T.

Người bị kiện: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1997; Địa chỉ: Ấp Tân Trung K, xã Hiếu Tr, huyện Tiểu C, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản gốc); Giấy khai sinh của cháu Lê Quốc B (bản pho to); Giấy khai sinh của cháu Lê Trần Ngọc Nh (bản photo).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Th và chị Trần Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Văn Th và chị Trần Thị H thống nhất chị Trần Thị H được nuôi dưỡng con chung tên Lê Quốc B, sinh ngày 23/12/2018 và Lê Trần Ngọc Nh, sinh ngày 14/01/2020. Anh Lê Văn Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng/02 con chung cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày 15/7/2022.

Về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn Th và chị Trần Thị H thống nhất khai không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ