vanban.org

Quyết định 228/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bích H và ông Trần Quốc B thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Võ Thị Bích H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Quốc Th, sinh ngày 02/11/2018 và ông Trần Quốc B cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, thực hiện từ thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2021/QĐST-HNGĐThuận An, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các điều 31, 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 247/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021, gồm người yêu cầu sau:

1. Bà Võ Thị Bích H, sinh năm 1995; thường trú: Thôn TL, xã EaBlang, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk. Tạm trú: 2/19K khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

2. Ông Trần Quốc B, sinh năm 1992; thường trú: Thôn TL, xã EaBlang, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk. Tạm trú: 2/19K khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH:

Xét nội dung thỏa thuận của các đương sự được thể hiện trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 hoàn toàn phù hợp với các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bích H và ông Trần Quốc B thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Võ Thị Bích H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Quốc Th, sinh ngày 02/11/2018 và ông Trần Quốc B cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, thực hiện từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải, đối thoại: Các đương sự không phải chịu lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ