- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Huyền Ch - Nguyễn Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2021/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Huyền Tr, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1991. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T, xã P, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2013, quyển số 01, ngày 14/3/2013 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Hòa Bình cấp cho Nguyễn Văn Th và Trần Thị Huyền Tr không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Trần Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Th đều xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 07/11/2013 và cháu Nguyễn Trúc L, sinh ngày 22/3/2019. Chị Trần Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Th thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Bảo A cho anh Nguyễn Văn Th và giao con chung là Nguyễn Trúc L cho chị Trần Thị Huyền Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Thượng và chị Trang đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Th có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị Trần Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Văn Th đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Trần Thị Huyền Tr tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0038690 ngày 09/11/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã Phú Thành (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |