- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huyền Toan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228 /2020/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 223/2020/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020 giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Vũ Thị H, sinh năm 1994.
HKTT: Thôn Giáp Ngọ, thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1989.
HKTT: Tổ 14 Thôn Công, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Duy T tự nguyện kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ 14 Thôn Công, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên có sự bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được bản thân hai bên và gia đình hòa giải nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Do mâu thuẫn căng thẳng nên tháng 10/2019 hai vợ chồng đã sống ly thân. Quá trình ly thân, hai bên không ai quan tâm đến ai. Xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị không có con chung.
3. VÒ tµi s¶n chung: Chị H, anh T đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. VÒ công nî chung: Chị H, anh T đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. VÒ lệ phÝ: Chị H tù nguyÖn nép c¶ 300.000® lệ phÝ giải quyết việc hôn nhân gia đình s¬ thÈm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự. Cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Duy T đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị H, anh T đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị H, anh T đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008906 ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận H)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hà Đông; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |